>>>> Tải về xem dạng word
Nào chúng ta bắt đầu. Bà Lian và ông Lok vừa mới chấp thuận lời đề nghị của
Harvey và Victoria về vấn đề bao bì, và đây là một chuyện đáng ăn mừng.
Harvey: Now, I have a surprise. We’ve booked the Southern
Tower restaurant to celebrate our partnership.
We’d like to invite you to dinner.
Bây giờ tôi xin dành cho ông bà một sự bất ngờ. Chúng tôi đã đặt chỗ tại nhà hàng Southern Tower để ăn mừng quan hệ đối tác của chúng ta.
Chúng tôi muốn mời ông bà dùng bữa tối với chúng tôi.
Lok: The Southern Tower? We tried to go there but it’s
booked out for months.
Southern Tower à? Chúng tôi định tới đó, nhưng nhà
hàng đã hết sạch chỗ cả mấy tháng rồi.
Harvey: Ah yes… but Douglas has a lot of influence in Sydney!
We’ve booked a table for 7 o’clock. Caroline and
Douglas will be there too.
À vâng… nhưng Douglas là người rất có thần thế ở Sydney! Chúng tôi đã đặt một bàn lúc 7 giờ. Caroline và Douglas cũng sẽ tới.
Lian: How wonderful! We’d love to come.
Thế thì còn gì bằng! Thể nào chúng tôi cũng sẽ đến.
Lok: Yes, thank you.
Vâng, xin cảm ơn.
Xin bạn để ý xem Harvey mời bà Lian và ông Lok dùng bữa tối như thế nào.
Eng: We’d like to invite you to dinner.
Chúng tôi muốn mời ông bà dùng bữa tối.
Bạn cũng có thể dùng những câu sau đây để mời người khác dùng bữa:
Eng F: Would you like to come to lunch?
Anh có muốn đi ăn trưa không?
We’ve booked a table. We hope you can join us. Chúng tôi đã đặt trước một bàn. Hy vọng là ông có thể
đến với chúng tôi.
Bây giờ bạn thử tập nói mấy câu sau đây. Xin bạn nghe và lặp lại.
Eng: We’d like to invite you to dinner.
Would you like to come to lunch?
We’d be pleased if you could join us for dinner. We’ve booked a table. We hope you can join us.
Xin bạn nghe cách bà Lian và ông Lok đáp lại lời mời:
Lian: How wonderful. We’d love to come.
Lok: Yes, thank you.
Sau đây là một vài cách diễn tả khác khi nhận lời mời:
Eng F: That’s very kind. Thank you.
Anh tử tế quá. Cảm ơn anh.
Yes, I’d be pleased to accept. Dạ vâng, thật là hân hạnh cho tôi.
How can I resist such a gracious invitation!
Làm sao tôi có thể từ chối lời mời quí hóa như vậy?
Bạn thử tập nói những câu sau đây. Xin bạn nghe và lặp lại.
Eng: We’d love to come.
Yes, I’d be pleased to accept. Yes, thank you.
How can I resist such a gracious invitation!
Trong những bài học trước, bạn đã tìm hiểu xem phải từ chối như thế nào. Thế nhưng bạn cũng nên ôn lại để biết phải ăn nói sao cho nhã nhặn khi phải từ chối lời mời, nhất là khi bạn được mời tham dự một bữa tiệc hay sinh hoạt nào đó nằm ngoài phạm vi làm ăn. Khi từ chối lời mời như thế, bạn nên nêu lý do sao cho đúng phép lịch sự:
English M: That’s very kind of you but I’m afraid I have a prior
engagement.
Anh tử tế quá, thế nhưng tôi lại vướng hẹn mất rồi.
English F: I’m sorry, I have to decline. I have family commitments.
Xin lỗi, tôi không thể nhận lời. Tôi vướng chuyện gia
đình mất rồi.
English M: I’m sorry, I won’t be able to make it. I have an important
appointment that night.
Rất tiếc tôi không thể tới được. Tôi có một cái hẹn rất quan trọng vào tối đó.
English F: Sorry, I can’t, I’m busy that night. But thanks anyway.
Xin lỗi, tôi không thể, tối hôm ấy tôi bận mất rồi. Dầu gì
thì cũng phải cám ơn ông.
Quý bạn đang theo dõi chương trình 'Tiếng Anh Thương Mại' của Đài Úc Châu.
Lesson 23: Celebrating
Bài 23: Ăn mừng
Xin bạn lắng nghe các từ ngữ và mẫu câu mới trong khi tiếp tục theo dõi cuộc đàm thoại bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt. Các nhân viên đại diện Công ty Hale and Hearty đang tiếp đãi bà Lian và ông Lok tại Nhà hàng Southern Tower.
Douglas: This is the highest restaurant in the southern hemisphere.
Đây là nhà hàng cao nhất Nam Bán cầu.
Lian: What a view. There’s the Opera House. We were there yesterday.
Cảnh thật là đẹp. Nhà hát Con sò kìa. Chúng tôi tới đó
hôm qua.
Phục vụ: Your menus.
Thực đơn đây thưa bà.
Lian: Thank you.
Cảm ơn.
Phục vụ: Would you like to order drinks now?
Quý khách có muốn gọi đồ uống bây giờ không?
Lian: I’ll just have a water to start, thanks.
Tôi muốn một ly nước thôi, cảm ơn.
Douglas: We’ll have a bottle of this champagne please.
Làm ơn lấy cho chúng tôi một chai sâm banh loại này.
Phục vụ: Fine. I’ll be back to take your dinner orders.
Vâng. Tôi sẽ quay lại để quý vị gọi đồ ăn.
Lian: Oh, there’s so much to choose from. What do you
recommend?
Ôi, ở đây nhiều món quá. Anh bảo món nào ngon?
Douglas: Well if you like seafood, the roasted lobster here is delicious.
À, nếu bà thích đồ biển thì món tôm hùm nướng ở đây
tuyệt lắm.
Lok: That sounds good to me.
Nghe là thấy ngon rồi.
Lian: I’ll have the Peking Duck.
Tôi sẽ gọi món Vịt Bắc Kinh.
Lok: Where is the Opera House?
Nhà hát Con Sò đâu rồi?
Harvey: This is a revolving restaurant, Lok. We’ll see it again
soon.
Ông Lok này, đây là nhà hàng quay đấy. Mình lại thấy nó ngay bây giờ ấy mà.
Lok: Oh, marvellous!
Ôi, thật là tuyệt !
Gọi món ở nhà hàng thì cũng đơn giản chẳng khác nào ta nói :
I’ll have…
Tôi gọi món…
Xin bạn nghe những câu sau đây:
Eng F: I’ll have the duck.
Tôi gọi món vịt.
I’ll have the chicken.
Tôi gọi món gà.
I’ll have the beef, thanks.
Tôi gọi món thịt bò, cảm ơn.
We’ll have a bottle of white wine, thank you.
Chúng tôi gọi một chai rượu vang trắng, cảm ơn.
Bạn thử tập nói những câu sau đây. Xin bạn nghe và lặp lại.
Eng I’ll have the duck.
I’ll have the chicken.
I’ll have the beef, thanks.
We’ll have a bottle of white wine, thank you.
Xin bạn để ý xem bà Lian nói như thế nào khi bà hỏi ý kiến người khác về món ăn:
Eng F: Oh, there’s so much to choose from. What do you
recommend?
Ôi, ở đây nhiều món quá. Anh bảo món nào ngon?
Bạn cũng có thể nói:
Eng F: What do you suggest?
Anh đề nghị món nào?
What’s good here?
Ở đây món nào ngon?
Bạn thử tập nói những câu sau đây. Xin bạn nghe và lặp lại.
Eng What do you suggest?
What’s good here?
Thế Douglas giới thiệu món ăn như thế nào? Mời bạn nghe lại câu sau đây.
Douglas: Well, if you like seafood, the roasted lobster here is delicious.
À, nếu bà thích đồ biển thì món tôm hùm nướng ở đây
tuyệt lắm.
Xin bạn nghe thêm một vài ví dụ khác:
Eng F: The herb lamb is very popular.
Thịt cừu tẩm gia vị rất được ưa chuộng.
You can’t go past the prawns here!
Ông không thể bỏ qua món tôm ở đây được đâu.
Bạn thử tập nói những câu sau đây. Xin bạn nghe và lặp lại.
Eng The roasted lobster is delicious.
The herb lamb is very popular.
You can’t go past the prawns here!
Bạn nên lưu ý một vài khía cạnh văn hoá sau đây: người dân Úc thường rất kỵ việc nói nhồm nhoàm trong khi miệng còn đầy thức ăn hoặc vừa nhai thức ăn vừa há
miệng.
Dùng tăm xỉa răng nơi công cộng cũng là điều tối kỵ. Trong trường hợp bạn buộc phải dùng tăm thì hãy lấy tay che miệng lại lúc xỉa.
Và khi muốn lấy một vật nào đó ngoài tầm tay thì người lịch thiệp sẽ nhờ người khác chuyển dùm chứ đừng cố với qua mặt bàn. Ví dụ, bạn có thể nói:
Eng F: Excuse me, could you pass the sauce?
Xin lỗi, anh làm ơn đưa tôi chai nước tương được không?
Để kết thúc bài học hôm nay, xin bạn nghe rồi lặp lại những mẫu câu sau đây.
Khi muốn mời người khác dùng bữa:
Eng We’d like to invite you to dinner.
Would you like to come to lunch?
Khi nhận lời mời:
Eng F: We’d love to come.
Yes, I’d be pleased to accept.
Khi khước từ lời mời:
Eng F: That’s very kind of you but I’m afraid I have a prior
engagement.
I’m sorry, I have to decline. I have family
commitments.
I’m sorry, I won’t be able to make it. I have an
important appointment that night.
Sorry, I can’t, I’m busy that night. But thanks
anyway.
Khi gọi thức ăn:
Eng I’ll have the duck.
We’ll have a bottle of white wine, thank you.
Tại bàn ăn:
Eng Excuse me, could you pass the sauce?
Và trước khi chia tay, chúng tôi xin gửi tặng bạn bài vè sau đây để giúp bạn học và thực tập với hy vọng bạn sẽ có thể nhớ được phần nào những gì đã học trong bài này trước khi chúng ta qua bài mới.
English: I recommend the salad,
The chicken and the prawns In that case I’ll have salad, I’ll have chicken
I’ll have prawns!
I recommend the salad,
The chicken and the prawns In that case I’ll have salad, I’ll have chicken
I’ll have prawns!
END OF LESSON 23
>>>> Tải về xem dạng